CÁC THÌ (TENSE) TRONG TIẾNG ANH


Thì (tenses) là một nội dung khó trong tiếng Anh đối với người Việt Nam, bởi vì tiếng Việt không có thì. Mặc dù tiếng Việt cũng có các trợ từ để chỉ thì, ví dụ như “đã” hoặc “sẽ”, nhưng hiếm khi người Việt sử dụng những trợ từ này. Ví dụ tôi nói “hôm qua tôi đi xem phim” chứ tôi không nói “hôm qua tôi đã đi xem phim”. Như vậy, thì trong tiếng Việt thường thể hiện ở trạng từ thời gian (adverbs of time). Thói quen này khiến tiếng Anh của người Việt trở nên khó hiểu. Ví dụ, khi kể một câu chuyện đã xảy ra, người Việt vẫn vô tư sử dụng thì hiện tại; cùng lắm thì nói được một câu “when I was a kid”…

Chắc nhiều bạn sẽ ngạc nhiên khi biết trong tiếng Anh có 17 thì, bao gồm 4 thì hiện tại, 4 thì tương lai, 4 thì điều kiện và 5 thì quá khứ. Những thì điều kiện được sử dụng trong các câu điều kiện, là những trường hợp đặc biệt, nên tôi không đề cập trong post này (tôi sẽ cố gắng viết một post về các loại câu điều kiện). Theo tôi, áp dụng những trường hợp đặc biệt (exceptions) rất đơn giản – bạn chỉ cần học thuộc lòng thôi. Và như vậy, vấn đề ở đây lại là làm sao học thuộc lòng phải không? Rất tiếc, tôi lại không có tips nào ngoài việc làm thật nhiều bài tập. Bạn có thể vào trang Non-stop English để thực hành.

1. Các thì đơn (Simple Tenses)

Trừ thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) có các cách dùng đặc biệt để diễn tả một sự thật hiển nhiên (a general fact), một thói quen (a habit), một sở thích (a hobby) và một mục đích (a purpose), tất cả các thì đơn đều dùng để diễn tả một hành động tại một thời điểm xác định (a definite time). Điều này có nghĩa là nếu bạn có một mốc thời gian cụ thể, bạn chắc chắn phải sử dụng thì đơn.

Ví dụ: I signed up an Opera account in 2006.

Trong câu trên, thời điểm xác định là năm 2006. Nếu không có mốc thời gian này thì bạn có thể không cần sử dụng thì đơn.

2. Các thì hoàn thành (Perfect Tenses): TO HAVE + PAST PARTICIPLE

Thì hoàn thành dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu hoặc đã kết thúc trước thời điểm được đề cập tới hoặc hiểu ngầm trong câu. Lấy ví dụ câu ở trên, nếu không có thời điểm xác định là năm 2006, tôi có thể viết “I have signed up an Opera account”. Thời điểm được hiểu ngầm trong câu này là hiện tại (now).

Tuy nhiên, bạn lưu ý việc sử dụng thì cũng tùy thuộc vào động từ. Ví dụ cũng câu trên nhưng bạn sử dụng động từ “to have” thì bạn phải dùng thì hiện tại đơn, vì lúc đó câu này đề cập tới một sự thật hiển nhiên: I have an Opera account.

3. Các thì tiếp diễn (Continuous Tenses): TO BE + PRESENT PARTICIPLE

Thì tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra vào thời điểm được đề cập tới hoặc hiểu ngầm trong câu. Thì tiếp diễn cũng có thể được sử dụng làm nền (background) cho một hành động khác.

Lưu ý, một số loại động từ không được sử dụng với thì tiếp diễn, bao gồm động từ nối (linking verbs), động từ chỉ sự sở hữu (verbs of possession) và động từ chỉ tình cảm (verbs of perception). Tuy nhiên, bạn cũng cần xác định loại động từ khi sử dụng (xin xem post Verb Functions). Ví dụ, tôi không thể nói “I’m having an Opera account”, nhưng tôi có thể nói “The Opera server was down while we were having a discussion in Vietnamese Forum” vì động từ “to have” trong câu thứ hai không mang nghĩa sở hữu.

4. Các thì hoàn thành tiếp diễn (Perfect Continuous Tenses): TO HAVE BEEN + PRESENT PARTICIPLE

Thì hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu và kéo dài đến thời điểm được đề cập tới hoặc hiểu ngầm trong câu. Bạn có thể dịch thì này sang tiếng Việt là “đã đang”. Như vậy, khác với các thì hoàn thành, các thì hoàn thành tiếp diễn diễn tả một sự việc vẫn còn xảy ra vào thời điểm được đề cập hoặc hiểu ngầm trong câu.

Cũng như các thì hoàn thành, các thì hoàn thành tiếp diễn tương đối khó sử dụng đối với người Việt. Tuy nhiên, nếu bạn xác định được thời điểm để so sánh, mọi chuyện sẽ trở nên đơn giản. Ví dụ tôi muốn nói “Đến năm 2010, Ruby đã đang học tiểu học” thì thời điểm tôi cần xác định là tương lai, và so với thời điểm đó thì hành động đó đã bắt đầu. Như vậy, tôi phải nói “Ruby will have been attending elementary school by 2010”.

5. Thì tương lai của quá khứ (Past Future Tense): WOULD + BARE INFINITIVE

Thì tương lai của quá khứ dùng để diễn tả một ý định, kế hoạch, mong ước, hy vọng,… được diễn đạt trong quá khứ. Nói chung là tất cả những điều mà ta không thể thực hiện ngay vào thời điểm phát ngôn, mà sẽ thực hiện (hoặc không) sau thời điểm đó. Ví dụ tôi muốn nói “tôi không nghĩ rằng mình sẽ trở thành một blogger” thì thời điểm mà tôi nghĩ (hoặc không nghĩ) đến điều đó là quá khứ (vì thực tế tôi đang là một blogger mà); và trợ từ “sẽ” trong câu này diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai so với thì quá khứ. Như vậy, tôi phải nói “I didn’t think that I would become a blogger”.

Bài viết này dựa vào kinh nghiệm học của bản thân tôi. Nếu có sai sót, tôi rất mong các bạn sẽ góp ý để tôi chỉnh sửa. Xin chân thành cám ơn!